Get Adobe Flash player
Trang chủ | Thủ tục cấp Giấy chứng nhận bị thương;Giấy chứng nhận thương binh, Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp thương tật

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận bị thương;Giấy chứng nhận thương binh, Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp thương tật ( 10:51 | 08/10/2015 )

Bản để inGửi bài này qua Email
1 Trình tự thực hiện
Bước 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị chính quyền địa phương có người bị thương có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xác nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, hoàn thiện các giấy tờ theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương.
Đối với trường hợp bị thương trong chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu từ ngày 31/12/1994 trở về trước cá nhân làm đơn theo quy định( Mẫu TB5)
1. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương:
a. Người bị thương là quân nhân, công nhân viên quốc phòng do thủ trưởng Trung đoàn hoặc cấp tương đương trở lên;
b. Người bị thương là Công an nhân dân, công nhân viên công an nhân dân do Giám đốc công an tỉnh hoặc cấp tương đương trở lên.
c. Người bị thương thuộc cơ quan trung ương do Bộ trưởng hoặc cấp tương đương
d. Người bị thương thuộc cơ quan cấp tỉnh quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
đ. Người bị thương thuộc cơ quan cấp huyện hoặc cấp xã và các trường hợp đóng trên địa bàn không thuộc quy định tại Điểm a,b,c,d nêu trên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Người bị thương quy định tại Điểm a,b của khoản 1, bước 1 do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn cụ thể. Người bị thương qui định tại Điểm c,d,đ của khoản 1, bước 1 thì cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người bị thương có trách nhiệm xác lập, hoàn thiện các giấy tờ theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương.
Trường hợp bị thương trong chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu từ ngày 31/12/1994 trở về trước thì gửi kèm đơn đề nghị của cá nhân ( Mẫu TB5).
Bước 2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy chứng nhận bị thương và chuyển hồ sơ đến Sở Lao động-Thương binh và Xã hội nơi người bị thương cư trú;
Bước 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và giới thiệu người bị thương ra Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh để giám định xác định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật.
Bước 4. Sở Lao động Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận biên bản giám định y khoa có trách nhiệm ra quyết định cấp giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần. Hết thời hạn quy định, nếu không giải quyết thì phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả- Sở Lao động- TB&XH.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ.
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
2. Giấy tờ làm căn cứ cấp giấy chứng nhận bị thương:
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận biên bản từ Hội đồng Giám định y khoa có thẩm quyền.
5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
6. Cơ quan thực hiện.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định theo quy định: Giám đốc Sở Lao động - TB&XH.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Lao động - TB&XH.
- Cơ quan phối hợp: Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh.
7. Kết quả: Quyết định hành chính.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
1. Đơn đề nghị của cá nhân (Mẫu TB5)
2. Giấy chứng nhận bị thương (Mẫu TB1).
3. Biên bản giám định thương tật (Mẫu TB2).
( Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013)
10. Yêu cầu, điều kiện:
Người bị thương thuộc một trong các trường hợp sau được xem xét xác nhận là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh:
a. Chiến đấu bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia;
b. Trực tiếp phục vụ chiến đấu trong khi địch bắn phá; Tải đạn, cứu thương, tải thương, đảm bảo thông tin liên lạc, cứu chữa kho hàng, bảo vệ hàng hóa và các trường hợp đảm bảo chiến đấu;
c. Hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không khuất phục, kiên quyết đấu tranh, để lại thương tích thực thể
d. Làm nghĩa vụ quốc tế mà bị thương trong khi thực hiện nhiệm vụ.
đ. Trực tiếp tham gia đấu tranh chống lại hoặc ngăn chặn các hành vi nguy hiểm cho xã hội thuộc các tội được quy định trong Bộ luật hình sự
e. Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân;
g. Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu hoặc diễn tập phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chát nguy hiểm: Bắn đạn thật, sử dụng thuốc nổ; huấn luyện, diễn tập chiến đấu của không quân, hải quân, cảnh sát biển và đặc công; chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thiên tai.
h. Làm nhiệm vụ quốc phòng và an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
i. Khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do cơ quan có thẩm quyền giao;
Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ )
11. Căn cứ pháp lý.
- Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân.

- Quyết định số 95/2008/QĐ-UBND ngày 29/8/2008 về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang.

 

Liên kết

Video giới thiệu
Loading...
Thống kê truy cập
  • Tổng số lượt: 1210383
  • Số người đang xem: 24
  • Trong ngày: 406
  • Trong tuần: 3621
  • Trong tháng: 571915
  • Trong năm: 1210383